Băng tải cao su chịu nhiệt được sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất có nhiệt độ vật liệu tải cao. Hệ thống băng tải có thể được lắp đặt ở mọi địa hình, mọi khoảng cách, từ các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ đến các công trình thi công lớn.

Băng tải cao su chịu nhiệt

Thông tin chung về băng tải cao su chịu nhiệt

- Có nhiều loại băng tải cao su chịu nhiệt khác nhau, khách hàng cần phải đo nhiệt độ mặt trên của băng tải khi tiếp xúc với vật liệu để có thể chọn được dòng sản phẩm phù hợp nhất.

- Khả năng chịu nhiệt của băng tải phụ thuộc nhiều vào kích thước và chủng loại của vật liệu nhiệt cần tải.

- Có lẽ bạn không tin nhưng trên thực tế nhiệt độ vật liệu tải thường cao hơn nhiệt độ tại bề mặt băng tải vì giữa vật liệu tải và bề mặt băng tải không phải tiếp xúc 100%. Ngoại trừ những trường hợp sử dụng bột nhôm, than đen, xi măng,... thì mới không có sự khác biệt giữa nhiệt độ vật liệu tải và nhiệt độ của bề mặt băng tải.

- Cao su trên bề mặt băng phải thường là loại cao su EPDM xuất xứ từ Đức. Còn lại, tất cả những loại cao su thông thường khác khó có thể chịu được nhiệt độ quá cao.

Băng tải cao su chịu nhiệt

Đặc tính của băng tải cao su chịu nhiệt

- Một trong những lợi thế của hệ thống băng tải cao su chịu nhiệt là có thể được lắp đặt ở mọi địa hình, mọi khoảng cách, từ các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ đến các công trình thi công lớn.

- Sử dụng hệ thống băng tải trong điều kiện môi trường nhiệt độ cao không chỉ giúp các chủ doanh nghiệp tiết kiệm sức lao động, nhân công, nhân lực, thời gian mà còn đảm bảo an toàn và gia tăng hiệu quả làm việc.

- Giữa các lớp của dây băng tải chịu nhiệt có tính kết dính tốt nên sẽ không xảy ra tình trạng phân lớp trong quá trình vận hành.

- Băng tải cao su chịu nhiệt có khả năng chịu ma sát, mài mòn cao vì dây băng tải ít bị co giãn trong quá trình hoạt động.

- Dòng sản phẩm này có thể chịu được các vật liệu có nhiệt độ cao trong một thời gian dài.

Phân loại băng tải cao su chịu nhiệt

Có thể chia hệ thống băng tải cao su chịu nhiệt thành 4 loại, cụ thể:

Loại 1
Có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm không hơn 100 ℃, trong thời gian ngắn nhiệt độ cao nhất là 150 ℃.

Loại 2
Có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm không hơn 125 ℃, trong thời gian ngắn nhiệt độ cao nhất là 170 ℃.

Loại 3
Có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm không hơn 150 ℃, trong thời gian ngắn nhiệt độ cao nhất là 200 ℃.

Loại 4
Có thể chịu được nhiệt độ thử nghiệm không hơn 175 ℃, trong thời gian ngắn nhiệt độ cao nhất là 230 ℃.